lắc lơ
Định nghĩa
- Tính từ:
- Lơ đãng, không chú ý, thờ ơ: "lắc lơ" chỉ trạng thái thiếu tập trung, không quan tâm đến việc đang làm hoặc những gì xảy ra xung quanh. Từ này mang sắc thái tiêu cực nhẹ, mô tả thái độ hời hợt, thiếu trách nhiệm.
- Lười biếng, chểnh mảng: "lắc lơ" cũng có nghĩa là tỏ ra uể oải, không nhiệt tình trong công việc hoặc sinh hoạt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ta làm việc với thái độ lắc lơ, chẳng chịu để tâm vào việc gì. (Anh ta làm việc một cách lơ đãng, không tập trung vào bất cứ việc gì.)
- Cô bé ngồi học mà lắc lơ, mắt cứ nhìn ra ngoài cửa sổ. (Cô bé ngồi học nhưng thờ ơ, mắt cứ nhìn ra ngoài cửa sổ, không chú ý vào bài vở.)
- Thái độ lắc lơ của nhân viên khiến khách hàng không hài lòng. (Thái độ lười biếng, hời hợt của nhân viên làm khách hàng không vừa lòng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "lắc lơ lắc lơ" (dạng láy): nhấn mạnh sự lơ đãng, lười biếng một cách rõ rệt.
- Nó cứ lắc lơ lắc lơ suốt cả buổi, chẳng làm được việc gì ra hồn. (Nó cứ lơ đãng, chểnh mảng suốt buổi, chẳng làm được việc gì tử tế.)
Biến thể và từ gần giống
- Lơ (tính từ): không chú ý, lơ là — thành tố chính của "lắc lơ".
- Đừng có lơ mà hãy tập trung vào bài giảng. (Đừng lơ là mà hãy tập trung vào bài giảng.)
- Lắc (trong "lắc lơ"): từ đệm, không mang nghĩa riêng lẻ, chỉ kết hợp với "lơ" để tạo từ láy.
Từ đồng nghĩa
- Lơ đãng: thiếu tập trung, vô tâm.
- Lười biếng: không chịu làm việc, uể oải.
- Chểnh mảng: bỏ bê, không chú tâm.
Thành ngữ liên quan
- Lơ lắc lơ lơ: dạng nhấn mạnh của "lắc lơ", chỉ thái độ hời hợt đến mức đáng trách.
- Làm ăn lơ lắc lơ lơ thế thì hỏng việc là cái chắc. (Làm ăn hời hợt, lười biếng thế thì hỏng việc là chắc chắn.)